Khoa Vận Tải Hàng Không, HVHKVN

  Trang chủ BỘ MÔN KINH TẾ HÀNG KHÔNG
BỘ MÔN KINH TẾ HK
BỘ MÔN KINH TẾ HÀNG KHÔNG PDF. In Email
BỘ MÔN KINH TẾ HK - BỘ MÔN KINH TẾ HK
Thứ bảy, 25 Tháng 6 2011 14:03

BỘ MÔN KINH TẾ HÀNG KHÔNG


Giới thiệu
Bộ môn kinh tế hàng không được thành lập tháng 10/2010 trên cơ sở tách một bộ phận thuộc bộ môn quản trị kinh doanh của Khoa vận tải hàng không. Bộ môn là đơn vị cơ sở về đào tạo và khoa học của Khoa và Học viện, chịu trách nhiệm về chuyên môn trong các hoạt động khoa học, đào tạo và giảng dạy các môn học chuyên ngành về kinh tế hàng không.

Đội ngũ giảng viên
1.TS. Nguyễn Hải Quang (Trưởng Bộ môn)
2. Ths. Hồ Phi Dũng (P. Trưởng bộ môn)

3.  Ths. Nguyễn Trần Thanh Thuần
4. Ths. Trần Vĩ

5. CH. Trần Diệu Hằng

6. NCS. Nguyễn Văn Dư

7. TS. Chu Hoàng Hà
Tham gia sinh hoạt khoa học, giảng dạy với Bộ môn còn có các nhà khoa học, quản lý và các giảng viên trong Khoa Vận tải hàng không, Học viện HKVN và các đơn vị trong ngành HKVN. 

Các môn học quản lý
1. Khái quát về hàng không dân dụng  (Xem đề cương chi tiết)
2. Kinh tế vận tải hàng không  (Xem đề cương chi tiết)
3. Marketing hàng không  (Xem đề cương chi tiết)
4. Quản trị hãng hàng không  (Xem đề cương chi tiết)
5. Hợp đồng và giá vé vận tải hàng không  (Xem đề cương chi tiết)
6. Vận tải hàng hóa hàng không  (Xem đề cương chi tiết)


Đề cương chi tiết môn học

Khái quát về hàng không dân dụng

I. KHÁI QUÁT VỀ HỌC PHẦN
1. Tên học phần: Khái quát về Hàng không dân dụng
2. Số đơn vị học trình: 3 (45 tiết)
3. Trình độ: Cho sinh viên đại học năm thứ 2
4. Điều kiện tiên quyết: Không có môn học tiên quyết
5. Phân bổ thời gian
- Lý thuyết: 70 %
- Thực hành, thảo luận: 30 %
6. Mô tả vắn tắt nội dung học phần
Học phần này nghiên cứu các kiến thức cơ bản về hàng không dân dụng như: Tổng quan về ngành HKDD; Quản lý nhà nước về HKDD; Tàu bay và công nghiệp hàng không; Cảng hàng không, sân bay; Dịch vụ đảm bảo hoạt động bay; Vận tải hàng, hàng không chung, dịch vụ hàng không, anh ninh hàng không, nhân viên hàng không và bảo vệ môi trường trong hoạt động HKDD
7. Mục tiêu và ý nghĩa của học phần
Giúp người học có kiến thức khái quát về ngành HKDD trên giới nói chung và ngành HKDD Việt nam nói riêng làm kiến thức cơ sở cho việc học các môn chuyên ngành về hàng không và hoạt động thực tiễn trong ngàng hàng không sau này.
8. Tài liệu học tập
8.1. Tài liệu bắt buộc
TS. Dương Cao Thái Nguyên – TS. Nguyễn Hải Quang – TS. Chu Hoàng Hà (2010) “Khái quát về hàng không dân dụng”, NXB Khoa học xã hội, Hà nội
8.2. Tài liệu tham khảo
Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt nam (2006), “Luật HKDD Việt Nam”, Nxb Lao động – xã hội.
9. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên
- Dự lớp theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo, của Học viện HKVN
- Thảo luận, làm bài tập và thi hết học phần
10. Thang điểm: 10
- Điểm quá trình: 30 %
- Điểm thi kết thúc học phần: 70 %

II. NỘI DUNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1. Tổng quan về ngành hàng không dân dụng
1.1. Tổng quan về HKDD trên thế giới
1.2. Tổng quan về ngành hàng không Việt nam
2. Quản lý nhà nước về hàng không dân dụng
2.1. Tổng quan về quản lý nhà nước về HKDD
2.2. Tổ chức quản lý nhà nước về HKDD ở Việt nam
3. Tàu bay và công nghiệp hàng không
3.1. Tàu bay dân dụng
3.2. Khái quát về công nghiệp HKDD
3.3. Tàu bay và công nghiệp HKDD ở Việt nam
4. Cảng hàng không, sân bay
4.1. Khái quát về cảng hàng không, sân bay
4.2. Khai thác cảng hàng không, sân bay
4.3. Hệ thống cảng hàng không, sân bay ở VN
5. Quản lý, điều hành bay
5.1. Khái quát về quản lý hoạt động bay
5.2. Dịch vụ đảm bảo hoạt động bay
5.3. Hệ thống quản lý, điều hành hoạt động bay ở Việt nam
6. Vận chuyển hàng không và hàng không chung
6.1. Khái quát về vận chuyển hàng không
6.2. Doanh nghiệp vận chuyển hàng không
6.3. Hàng không chung
6.4. Các doanh nghiệp vận chuyển hàng không ở Việt nam
7. Dịch vụ hàng không
7.1. Khái quát về dịch vụ hàng không
7.2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không
7.3. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hàng không ở Việt nam
8. An ninh hàng không
8.1. Những vấn đề chung về an ninh hàng không
8.2. Chương trình an ninh Hàng không dân dụng
8.3. Cơ sở cung cấp dịch vụ an ninh hàng không ở Việt nam
9. Nhân viên hàng không
9.1. Khái quát chung về nhân viên hàng không
9.2. Nhiệm vụ theo chức danh của nhân viên hàng không
9.3. Cơ sở đào tạo, huấn luyện nghiệp vụ nhân viên hàng không ở Việt nam
10. Bảo vệ môi trường trong hoạt động hàng không dân dụng
10.1. Sự cần thiết phải bảo vệ môi trường trong hoạt động HKDD
10.2. Các loại ô nhiễm môi trường trong hoạt động HKDD
10.3. Biện pháp giảm thiểu ô nhiễm môi trường trong hoạt động HKDD
10.4. Bảo vệ môi trường trong hoạt động HKDD ở Việt nam



Kinh tế vận tải hàng không
I. KHÁI QUÁT VỀ HỌC PHẦN
1. Tên học phần: Kinh tế vận tải hàng không
2. Số đơn vị học trình: 4 (60 tiết)
3. Trình độ: Cho sinh viên đại học năm thứ 3.
4. Điều kiện tiên quyết: Khái quát về HKDD, kinh tế vi mô, kinh tế vĩ mô.
5. Phân bổ thời gian
- Lý thuyết: 70 %
- Thực hành, thảo luận: 30 %
6. Mô tả vắn tắt nội dung học phần
Học phần này nghiên cứu các kiến thức cơ bản về kinh tế vận tải hàng không qua các vấn đề như: Đặc điểm và vai trò của hoạt động vận tải hàng không; Thị trường vận tải hàng không; Cung, cầu và cân bằng thị trường vận tải hàng không; Chỉ tiêu phản ánh kết quả và kế hoạch vận tải hàng không; cũng như chi phí, doanh thu các đánh giá hiệu quả vận tải hàng không.
7. Mục tiêu và ý nghĩa của học phần
Học phần này giúp người học nắm vững những kiến thức và phương pháp phân tích hoạt động vận tải hàng không dưới góc độ kinh tế, làm kiến thức cho việc học tập các môn chuyên ngành quản trị về hàng không và công tác quản lý kinh tế trong ngành vận tải hàng không.
8. Tài liệu học tập
8.1. Tài liệu bắt buộc
8.2. Tài liệu tham khảo
1) Dương Cao Thái Nguyên – TS. Nguyễn Hải Quang – TS. Chu Hoàng Hà (2010), “Khái quát về hàng không dân dụng”
2) Dương Cao Thái Nguyên cùng các tác giả (2010), “Phân tích kinh tế hàng không”
9. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên
- Dự lớp theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo, của Học viện HKVN
- Thảo luận, làm bài tập và thi hết học phần
10. Thang điểm: 10
- Điểm quá trình: 30 %
- Điểm thi kết thúc học phần: 70 %

II. NỘI DUNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1. Hoạt động vận tải hàng không
1.1. Khái quát về ngành vận tải
1.2. Điểm và vai trò của vận tải hàng không
1.3. Các yếu tố cấu thành của hoạt động vận tải hàng không
2. Thị trường vận tải hàng không
2.1. Những vấn đề chung về thị trường vận tải hàng không
2.2. Phân loại thị trường vận tải hàng không
2.3. Dự báo thị trường vận tải hàng không
3. Cung, cầu và cân bằng thị trường vận tải hàng không
3.1. Cầu về vận tải hàng không
3.2. Cung vận tải hàng không
3.3. Cân bằng cung - cầu vận tải hàng không và sự can thiệp của Nhà nước
4. Kế hoạch khai thác và vận chuyển hàng không
4.1. Kế hoạch cung ứng vận tải hàng không
4.2. Kế hoạch vận chuyển hàng không
4.3. Hệ số sử dụng ghế, tải
5. Chi phí vận tải hàng không
5.1. Khái quát về chi phí vận tải hàng không
5.2. Phân loại chi phí vận tải hàng không
5.3. Giá thành vận tải hàng không
6. Doanh thu vận tải hàng không
6.1. Giá cước vận tải hàng không
6.2. Cơ cấu doanh thu vận tải hàng không
6.3. Thu theo đơn vị
7. Phân tích hiệu quả vận tải hàng không
7.1. Phân tích hiệu quả tài chính – Dước góc độ của hãng hàng không
7.2. Phân tích hiệu quả kinh tế - Dước góc độ của nền kinh tế


Marketing hàng không

I. KHÁI QUÁT MÔN HỌC
1. Tên học phần: Marketing hàng không
2. Số đơn vị học trình: 4
3 Trình độ: Cho sinh viên đại học năm thứ 3
4. Điều kiện tiên quyết: Marketing căn bản, khái quát về HKDD, kinh tế vận tải hàng không
5. Phân bổ thời gian
- Lý thuyết: 70 %
- Thực hành, thảo luận: 30 %
6. Mô tả vắn tắt nội dung học phần
Học phần cung cấp những kiến thức căn bản về Marketing trong ngành hàng không thông qua các nội dung như môi trường marketing hàng không, thị trường ngành hàng không, chiến lược marketing hàng không và chính sách về sản phẩm, giá, phân phối, xúc tiến hỗn hợp trong ngành hàng không và công tác tổ chức thực hiện, kiểm soát hoạt động markting hàng không. Các ứng dụng trong ngành HKVN được lồng trong từng nội dung.
7. Mục tiêu và ý nghĩa của học phần
Giúp người học có kiến thức về markeing hàng không nói chung và công tác marketing trong các doanh nghiệp của ngành HKDDVN nói riêng, làm kiến thức cơ sở cho việc học các môn chuyên ngành về hàng không và hoạt động thực tiễn trong ngàng hàng không sau này.
8. Tài liệu học tập
8.1. Tài liệu bắt buộc
1) TS. Dương Cao Thái Nguyên – TS. Nguyễn Hải Quang – TS. Chu Hoàng Hà (2010) “Marketing hàng không”, NXB Khoa học xã hội, Hà nội.
8.2. Tài liệu tham khảo
1) TS. Dương Cao Thái Nguyên – TS. Nguyễn Hải Quang – TS. Chu Hoàng Hà (2010) “Khái quát về hàng không dân dụng”, NXB Khoa học xã hội, Hà nội
2) Philip Kotler - Biên dịch Phan Thăng, Vũ Thị Phượng, Giang Văn Chiến (2002), “Marketing căn bản”, NXB Thống kê, Hà Nội.
3) Alexander T. Wells, Bruce D. Chadbourne (1987) “General Aviation marketing”
4) Daniel Prather (2009), “General Aviation Marketing and Managerment”, Third Edition, Krieger Publishing Company
5) Stehen Shaw “Airlines marketing and management”, Fifth Edition.
9. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên
- Dự lớp theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo, của Học viện HKVN
- Thảo luận, làm bài tập và thi hết học phần
10. Thang điểm: 10
- Điểm quá trình: 30 %
- Điểm thi kết thúc học phần: 70 %

II. NỘI DUNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1. Tổng quan về marketing hàng không
1.1. Marketing trong ngành HKDD
1.2. Đặc điểm và vai trò của marketing hàng không
1.3. Quy trình thực hiện marketing hàng không
2. Môi trường marketing hàng không
2.1. Khái quát về môi trường marketing hàng không
2.2. Môi trường marketing hàng không vĩ mô
2.3. Môi trường vi mô marketing hàng không
3. Thị trường và phân khúc thị trường vận tải hàng không
3.1. Tổng quan về thị trường vận tải hàng không
3.2. Phân khúc thị trường vận tải hàng hàng không
3.3. Dự báo cầu thị trường vận tải hàng không
4. Hoạch định chiến lược marketing hàng không
4.1. Tổng quan về chiến lược marketing
4.2. Chiến lược cạnh tranh trong kinh doanh vận tải hàng không
4.3. Các chiến lược marketing hàng không
4.4. Liên minh, liên kết marketing hàng không
5. Sản phẩm vận tải hàng không
5.1. Khái quát về sản phẩm vận tải hàng không
5.2. Cấu thành sản phẩm vận tải hàng không
5.3. Hoạch định sản phẩm vận tải hàng không
5.4. Thương hiệu hàng không
6. Giá và quản lý doanh thu vận tải hàng không
6.1. Chi phí và giá thành vận tải hàng không
6.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cước vận tải hàng không
6.3. Các phương pháp định giá vận tải hàng không
6.4. Chính sách giá vận tải hàng không
6.5. Quản lý thu bán và doanh thu vận tải hàng không
7. Phân phối sản phẩm vận tải hàng không
7.1. Khái quát về kênh phân phối vận tải hàng không
7.2. Yếu tố của kênh phân phối vận tải hàng không
7.3. Quản trị kênh phân phối vận tải hàng không
8. Xúc tiến hỗn hợp hàng không
8.1. Bản chất của xúc tiến hỗn hợp hàng không
8.2. Hoạt động quảng cáo hàng không
8.3. Quan hệ công chúng và tuyên truyền hàng không
8.4. Hoạt động khuyến mại hàng không
8.5. Quan hệ khách hàng và chương trình khách hàng thường xuyên
9. Tổ chức thực hiện và kiểm soát hoạt động marketing hàng không
9.1. Kế hoạch ngân sách marketing hàng không
9.2. Tổ chức bộ máy marketing hàng không
9.3. Kiểm soát hoạt động marketing hàng không


Quản trị hãng hàng không


I. KHÁI QUÁT VỀ HỌC PHẦN
1. Tên học phần: Quản trị Hãng hàng không
2. Số đơn vị học trình: 3 (45 tiết)
3. Trình độ: Cho sinh viên đại học năm thứ 4
4. Điều kiện tiên quyết: Khái quát về HKDD, Quản trị học, quản trị chiến lược, markeing hàng không, quản trị nhân lực, quản trị tài chính
5. Phân bổ thời gian
- Lý thuyết: 70 %
- Thực hành, thảo luận: 30 %
6. Mô tả vắn tắt nội dung học phần
Học phần này nghiên cứu các kiến thức bản về công việc quản trị cho hãng hàng không như: xây dựng chiến lược hãng hàng không; kế hoạch khai thác, vận chuyển và kinh doanh vận tải hàng không; kế hoạch phát triển đội tầu bay; cơ cấu tổ chức, quản trị nguồn nhân lực hãng hàng không và một vài vấn đề về quản lý tài chính của hãng hàng không.
7. Mục tiêu và ý nghĩa của học phần
Giúp người học nắm vững những kiến thức và phương pháp cơ bản về quản trị hãng hàng không phục vụ cho việc thực tập hoặc làm khóa luận và công tác tại các hãng hàng không sau này.
8. Tài liệu học tập
8.1. Tài liệu bắt buộc
8.2. Tài liệu tham khảo
1) Stehen Shaw “Airlines marketing and management”, Fifth Edition.
2) TS. Dương Cao Thái Nguyên – TS. Nguyễn Hải Quang – TS. Chu Hoàng Hà (2010) “Marketing hàng không”, NXB Khoa học xã hội, Hà nội.
3) TS. Dương Cao Thái Nguyên – TS. Nguyễn Hải Quang – TS. Chu Hoàng Hà (2010) “Khái quát về hàng không dân dụng”, NXB Khoa học xã hội, Hà nội
4) Nghị định 76/2007/NĐ-CP ngày 09/05/2007 của Chính phủ về kinh doanh vận chuyển hàng không và hàng không chung.
9. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên
- Dự lớp theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo, của Học viện HKVN
- Thảo luận, làm bài tập và thi hết học phần
10. Thang điểm: 10
- Điểm quá trình: 30 %
- Điểm thi kết thúc học phần: 70 %

II. NỘI DUNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1. Khái quát về hãng hàng không
1.1. Khái niệm hãng hàng không
1.2. Các điều kiện kinh doanh và khai thác vận chuyển hàng không
1.3. Các mô hình kinh doanh của hãng hàng không
2. Xây dựng chiến lược hãng hàng không
2.1. Môi trường hoạt động của hãng hàng không
2.2. Sứ mạng, tầm nhìn và mục tiêu của hãng hàng không
2.3. Hình thành và lựa chọn chiến lược cho hãng hàng không
3. Kế hoạch kinh doanh vận chuyển hàng không
3.1. Kế hoạch phát triển mạng đường bay
3.2. Chính marketing của hãng hàng không
3.3. Kế hoạch khai thác và vận chuyển hàng không
3.4. Kế hoạch thu, chi vận chuyển hàng không
4. Kế hoạch phát triển đội tầu bay của hãng hàng không
4.1. Khái quát về tàu bay
4.2. Định hướng cấu trúc và công nghệi
4.3. Nhu cầu sử dụng và bổ sung tầu bay
4.4. Lựa chọn hình thức chiếm hữu tầu bay
5. Quản trị chất lượng hãng hàng không
5.1. Tổng quan về quản trị chất lượng hãng hàng không
5.2. Quản trị chất lượng khai thác
5.3. Quản trị chất lượng bảo dưỡng
5.4. Quản trị chất lượng dịch vụ khách hàng
5.5. Đo lường sự thỏa mãn của khách hàng

6. Cơ cấu tổ chức và quản trị nhân lực hãng hàng không
6.1. Cơ cấu tổ chức và quản lý hãng hàng không
6.2. Quản trị nhân lực hãng hàng không
7. Quản trị tài chính hãng hàng không
7.1. Kế hoạch tài chính của hãng hàng không
7.2. Quản trị vốn trong hãng hàng không
7.3. Phân tích tài chính của hãng hàng không



Hợp đồng và giá vé vận tải hàng không


I. KHÁI QUÁT VỀ HỌC PHẦN
1. Tên học phần: Hợp đồng và giá vé vận tải hàng không
2. Số đơn vị học trình: 4 (60 tiết)
3. Trình độ: Cho sinh viên đại học năm thứ ...
4. Điều kiện tiên quyết: Khái quát về hàng không dân dụng, marketing hàng không.
5. Phân bổ thời gian
- Lý thuyết: 70 %
- Thực hành, thảo luận: 30 %
6. Mô tả vắn tắt nội dung học phần
Học phần này nghiên cứu các kiến thức cơ bản về hợp đồng qua các vấn đề như: nội dung cơ bản trong hợp đồng kinh tế; quy trình quản lý hợp đồng; một số hợp đồng thương mại bán sản phẩm và mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào vận tải hàng không quan trọng; cũng như giá vé vận tải hàng không qua các vấn đề như phân loại giá, cước vận tải hàng không; vai trò của IATA trong việc xác định giá vé; quản lý giá vé vận tải hàng không và chứng từ vận chuyển hàng không.
7. Mục tiêu và ý nghĩa của học phần
Học phần này giúp người học nắm vững những kiến thức cơ bản về hợp đồng kinh tế trong kinh doanh vận tải hàng không và giá vé vận tải hàng không để vận dụng quản lý hợp đồng thương mại bán sản phẩm, hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào và quản lý giá vé trong kinh doanh vận tải hàng không.
8. Tài liệu học tập
8.1. Tài liệu bắt buộc
8.2. Tài liệu tham khảo
1) Quốc hội số 36/2005/QH11 “Luật thương mại”
2) TS. Dương Cao Thái Nguyên – TS. Nguyễn Hải Quang – TS. Chu Hoàng Hà (2010), “Khái quát về hàng không dân dụng”, NXB Khoa học – Kỹ thuật.
3) TS. Dương Cao Thái Nguyên – TS. Nguyễn Hải Quang – TS. Chu Hoàng Hà (2010), “Marketing hàng không”, NXB Khoa học – Kỹ thuật.
4) Tariff and ticketing – Training program of IATA
5) Tài liệu Passenger Air Tariff của IATA
9. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên
- Dự lớp theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo, của Học viện HKVN
- Thảo luận, làm bài tập và thi hết học phần
10. Thang điểm: 10
- Điểm quá trình: 30 %
- Điểm thi kết thúc học phần: 70 %

II. NỘI DUNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
Phần 1: Hợp đồng trong hoạt động vận tải hàng không
1. Những vấn đề chung về hợp đồng
1.1. Khái niệm
1.2. Phân loại và đối tượng hợp đồng nghiên cứu
1.3. Những nội dung cơ bản trong hợp đồng
1.4. Quy trình quản lý hợp đồng
2. Hợp đồng thương mại bán sản phẩm vận tải hàng không
2.1. Khái quát về hợp đồng thương mại bán sản phẩm
2.2. Một số hợp đồng thương mại bán sản phẩm
2.3. Những vấn đề cần lưu ý trong Hợp đồng thương mại bán sản phẩm
3. Hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào vận tải hàng không
3.1. Khái quát về hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ
3.2. Một số hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào
3.3. Những vấn đề cần lưu ý trong Hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ đầu vào

Phần 2: Giá vé vận tải hàng không
4. Tổng quan về giá vé vận tải hàng không
4.1. Khái niệm
4.2. Phân loại giá vé vận tải hàng không
4.3. Vai trò của IATA trong việc xác định giá
5. Quản lý giá vé vận tải hàng không
5.1. Xây dựng giá vé vận tải hàng không
5.2. Chính sách giá vận tải hàng không
5.3. Quản lý nhà nước về giá vé vận tải hàng không
6. Chứng từ vận chuyển
6.1. Vé hành khách
6.2. Không vận đơn
6.3. Các chứng từ khác (hành lý….)

Vận tải hàng hóa hàng không


I. KHÁI QUÁT VỀ HỌC PHẦN
1. Tên học phần: Vận tải hàng hóa hàng không
2. Số đơn vị học trình: 4 (60 tiết)
3. Trình độ: Cho sinh viên đại học năm thứ 3.
4. Điều kiện tiên quyết: Khái quát về hàng không dân dụng, kinh tế vận tải hàng không.
5. Phân bổ thời gian
- Lý thuyết: 70 %
- Thực hành, thảo luận: 30 %
6. Mô tả vắn tắt nội dung học phần
Học phần này nghiên cứu các kiến thức về vận tải hàng hóa hàng không qua các vấn đề như: khái quát về vận tải hàng hóa hàng không, các qui định quốc tế và quốc gia về vận chuyển hàng hóa, quy trình vận tải hàng hóa, hệ thống thiết bị mặt đất phục vụ vận chuyển hàng hóa, bốc dỡ và chất xếp hàng hóa, giá cước hàng hóa và chính sách bảo hiểm bằng đường hàng không.
7. Mục tiêu và ý nghĩa của học phần
Học phần này giúp người học hiểu và nắm được các quy trình giao nhận hàng hóa bằng đường hàng không, các điều kiện vận chuyển hàng hóa bằng đường hàng không và vận dụng để áp dụng cho việc kinh doanh vận chuyển hàng hóa sau này.
8. Tài liệu học tập và tham khảo
8.1. Tài liệu bắt buộc
8.2. Tài liệu tham khảo
1) TS. Dương Cao Thái Nguyên – TS. Nguyễn Hải Quang – TS. Chu Hoàng Hà (2010), “Khái quát về hàng không dân dụng”, NXB Khoa học – Kỹ thuật.
2) TS. Dương Cao Thái Nguyên – TS. Nguyễn Hải Quang – TS. Chu Hoàng Hà (2011), “Marketing hàng không”, NXB Thế giới.
3) T.S Triệu Hồng Cẩm, ” Vận tải quốc tế và bảo hiểm vận tải quốc tế”
4) Tài liệu TACT RULES, TACT RATES của IATA
5) tài liệu về các quy định vận chuyển hàng đặc biệt của IATA
9. Tiêu chuẩn đánh giá sinh viên
- Dự lớp theo quy chế đào tạo của Bộ Giáo dục và đào tạo, của Học viện HKVN
- Thảo luận, làm bài tập và thi hết học phần
10. Thang điểm: 10
- Điểm quá trình: 30 %
- Điểm thi kết thúc học phần: 70 %

II. NỘI DUNG CHI TIẾT HỌC PHẦN
1. Giới thiệu chung về vận tải
1.1. Khái quát về vận tải
1.2. Vai trò của hệ thống vận tải trong nền kinh tế
1.3. Các phương thức vận tải trong nền kinh tế
1.4. Các điều khoản quốc tế trong vận tải HH
2. Đại cương về vận tải hàng hóa hàng không
2.1. Sự phân vùng địa lý của IATA
2.2. Các tổ chức liên quan đến VTHK
2.3. Hình thức vận chuyển hàng hoá bằng đường không
2.4. Những điểm đặc biệt về chất xếp hàng hóa đường hàng không
2.5. Đại lý hàng hoá hàng không
2.6. Hàng hóa vận tải bằng đường hàng không
3. Cơ sở vật chất của vận tải hàng hóa hàng không
3.1. Các loại tàu bay
3.2. Phương tiện xếp dỡ hàng
3.4. Thiết bị giao nhận hàng hóa
4. Giao nhận hàng hoá bằng đường hàng không
4.1. Lịch bay
4.2. Quy trình đặt chỗ
4.3. Quy trình nhập/ xuất hàng
4.4. Các dịch vụ liên quan đến giao nhận hàng hóa
4.5. Quy trình hàng hóa điện tử (e-freight)
5. Gía cước vận chuyển hàng hóa hàng không
5.1. Khái niệm cước vận tải hàng không
5.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến giá cước
5.3. Các loại giá cước vận tải và cách áp dụng
5.4. Các loại phí khác
6. Chứng từ vận tải hàng hóa hàng không
6.1. Vận đơn hàng không (Airway Bill)
6.2. Danh sách hàng hóa (Air - cargo manifest)
6.3. Hoá đơn thương mại (Commercial Invoice)
6.4. Các chứng từ khác
7. Bảo hiểm hàng hóa hàng không
7.1. Giới thiệu chung về bảo hiểm
7.2. Các rủi ro được bảo hiểm và khiếu kiện